Nhượng bộ bằng cách đưa tính từ lên trước as/though
Concessive fronting with 'adjective/adverb/noun + as/though + subject + verb'
Bạn gặp cấu trúc này trong bài luận và truyện khi người viết muốn đặt điều được nhượng bộ lên đầu câu cho nặng ký hơn 'although'. Thay vì 'Although she was tired, she kept working', bạn đưa tính từ lên trước as hoặc though. Khuôn câu: Adj/Adv/N + as/though + S + V, + mệnh đề chính; chủ ngữ và động từ giữ nguyên trật tự, không đảo. Ví dụ: 'Small as the library was, it held every book the village had ever needed' (thư viện tuy nhỏ nhưng có đủ mọi cuốn sách ngôi làng từng cần).
Ví dụ
'Small as the library was, it held every book the village had ever needed.'
'Thư viện tuy nhỏ nhưng có đủ mọi cuốn sách mà ngôi làng từng cần.'
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
C2
Ngoại vị chủ ngữ với it và nguyên tắc đặt phần nặng ở cuối câu
Extraposition and end-weight (It + be + adjective/noun + that-clause / to-infinitive; heavy elements moved to the end)
Bạn dùng it để đẩy một mệnh đề dài ra cuối câu, vì người đọc tiếng Anh muốn chủ ngữ ngắn và thông tin nặng nằm ở cuối. Thay vì 'Whether the policy achieved its aim remains unclear', bạn viết 'It remains unclear whether the policy achieved its aim'. Khuôn câu: It + be/seem/appear + adj/N + that-clause / whether-clause / to-V, hoặc It + turned out + that…; mệnh đề đã đẩy ra sau vẫn là chủ ngữ thật của câu. Ví dụ: 'It is doubtful that a single survey, however careful, can settle the question.'
Ví dụ
'It is doubtful that a single survey, however careful, can settle the question.'
'Khó có thể tin rằng một cuộc khảo sát duy nhất, dù cẩn thận đến đâu, giải quyết được câu hỏi này.'
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
C2
Đảo ngữ sau so/such đứng đầu câu
Inversion after fronted 'so … that' / 'such … that'
Bạn dùng cách này trong văn viết trang trọng khi muốn nhấn mạnh mức độ của nguyên nhân trước khi nói kết quả. Bình thường bạn viết 'The change was so rapid that few noticed'; muốn nhấn, bạn đưa cụm so + tính từ lên đầu và đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Khuôn câu: So + adj/adv + be/trợ động từ + S … that + mệnh đề; Such + be + S … that + mệnh đề. Không có trợ động từ thì mượn do/did. Ví dụ: 'So severe was the drought that the river dried up for the first time in living memory.'
Ví dụ
'So severe was the drought that the river dried up for the first time in living memory.'
'Hạn hán khắc nghiệt đến mức con sông cạn khô lần đầu tiên trong ký ức người dân.'
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
04
C2
Thay thế mệnh đề bằng do so, so, not
Clause substitution: do so / do it / so / not (I think so, I hope not)
Bạn dùng một từ đứng thay cho cả mệnh đề đã nói để khỏi lặp lại mà nghĩa vẫn rõ. Khuôn câu: S + do so / do it / do that, thay cho cả cụm động từ trước đó, do so trang trọng hơn; và I think / hope / expect / suppose / am afraid + so hoặc + not, thay cho mệnh đề that. Thì của câu nằm ở do hay ở động từ tường thuật. Ví dụ: 'The council agreed to review the plan and did so within a month; whether it will change anything, I doubt it, but the residents hope so.'
Ví dụ
'The council agreed to review the plan and did so within a month; whether it will change anything, I doubt it, but the residents hope so.'
'Hội đồng đồng ý xem xét lại kế hoạch và đã làm vậy trong vòng một tháng; còn có thay đổi gì không thì tôi ngờ lắm, nhưng cư dân hy vọng là có.'