'Not until' cleft-emphasis with optional inversion
Bạn dùng not until khi muốn nhấn mạnh một việc chỉ xảy ra sau một mốc nhất định, hay gặp ở cao trào truyện và văn trang trọng. Khuôn câu có hai dạng: It was not until X that + S + V (không đảo ngữ), hoặc Not until X + trợ động từ + S + V, nghĩa là not until đứng đầu câu thì mệnh đề chính phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Ví dụ: 'It was not until she called that I realized something was wrong' hoặc 'Not until she called did I realize something was wrong'.
Ví dụ
It was not until she called that I realized something was wrong. / Not until she called did I realize something was wrong.
Mãi đến khi cô ấy gọi điện, tôi mới nhận ra có gì đó không ổn.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
C1
Cấu trúc lượng từ + of which / of whom
Quantifier + of which / of whom
Bạn dùng cấu trúc này trong văn học thuật và bài IELTS Writing Task 2 band 7 trở lên, khi muốn nhận xét về một phần của nhóm vừa nhắc mà không phải mở câu mới. Khuôn câu: N, + lượng từ + of which/of whom + V, nghĩa là sau danh từ chỉ nhóm có dấu phẩy, rồi many/some/all... cộng of whom (người) hoặc of which (vật), nằm trong một mệnh đề không xác định. Ví dụ: 'The survey had 200 respondents, many of whom were students', cuộc khảo sát có 200 người tham gia, trong đó nhiều người là sinh viên.
Ví dụ
The survey had 200 respondents, many of whom were students.
Cuộc khảo sát có 200 người tham gia, trong đó nhiều người là sinh viên.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
C1
Câu chẻ với từ để hỏi (wh-cleft)
Wh-cleft (pseudo-cleft) sentences
Bạn dùng wh-cleft khi muốn nhấn mạnh một tân ngữ, hành động hay nhu cầu bằng cách biến nó thành phần đứng sau be, thường gặp trong bài nói và bài viết thuyết phục, lập luận. Khuôn câu: What/All/The thing(s) + mệnh đề + be + phần nhấn mạnh, nghĩa là mệnh đề wh đứng đầu làm chủ ngữ, rồi be, rồi thứ bạn muốn nhấn: 'What I need is a good night's sleep'. Ví dụ: 'What surprised me most was how quickly she learned', điều khiến tôi ngạc nhiên nhất là cô ấy học nhanh đến thế nào.
Ví dụ
What surprised me most was how quickly she learned.
Điều khiến tôi ngạc nhiên nhất là cô ấy học nhanh đến thế nào.