Ngữ pháp miễn phí / B2 / Câu bị động

B2 · SỔ TAY NGỮ PHÁP

Câu bị động

Câu bị động. Đọc từng thẻ để nắm cách dùng, rồi làm 6 câu ngắn và xem giải thích sau mỗi đáp án.

5 điểm ngữ pháp 30 câu luyện

ĐỌC NGẮN · LUYỆN NGAY

Mỗi thẻ có sẵn 6 câu luyện

Đây là bài tự luyện, không phải điểm trình độ. Bạn chọn đáp án và xem lời giải ngay tại thẻ; tiến độ được lưu vào tài khoản sau khi đăng nhập.

Đến câu luyện đầu tiên

Tiến độ nhóm này

0/30 câu hoàn thành

Bạn có thể bắt đầu ở bất kỳ thẻ nào.

B2

Câu sai khiến — khiến/nhờ ai làm việc gì

Causative 'have someone do / get someone to do'

Bạn dùng cấu trúc này khi muốn nói mình khiến, sắp xếp hay thuyết phục một người khác làm việc gì, ví dụ 'I had my assistant book the tickets' nghĩa là tôi bảo trợ lý đặt vé, trợ lý là người làm. Khuôn câu: S + have + người + V (không to) hoặc S + get + người + to + V, nghĩa là sau have động từ để trần, còn sau get bắt buộc có to. Ví dụ: 'The manager had the new intern prepare the slides', quản lý nhờ thực tập sinh mới chuẩn bị slide; 'Can you get your brother to pick us up?'.

Ví dụ

'The manager had the new intern prepare the slides.' / 'Can you get your brother to pick us up?'

'Quản lý đã nhờ thực tập sinh mới chuẩn bị slide.' / 'Bạn nhờ anh trai đón tụi mình được không?'

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Thể bị động với 'get'

Get-Passive

Bạn dùng get-passive trong văn nói và văn viết thân mật khi kể một việc xảy ra với chủ ngữ, thường bất ngờ, đột ngột hoặc có phần dính líu của chính người đó, kiểu 'He got fired last week'. So với be-passive trung tính, trang trọng, câu với get sống động hơn, đôi khi mang sắc thái trách móc. Khuôn câu: S + get (chia thì) + V3, nghĩa là bạn thay be bằng get, giữ nguyên past participle. Ví dụ: 'Careful, you might get stung by a bee', cẩn thận, bạn có thể bị ong đốt đấy; bản trang trọng là 'You may be stung by a bee'.

Ví dụ

'Careful, you might get stung by a bee.' vs. formal: 'You may be stung by a bee.'

'Cẩn thận, bạn có thể bị ong đốt đấy.'

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Thể bị động với động từ có hai tân ngữ

Passive of Verbs with Two Objects

Bạn dùng cấu trúc này khi đổi sang bị động một câu có động từ mang hai tân ngữ như give, send, show, offer, tell, promise, teach. Một câu chủ động cho ra hai câu bị động, tuỳ bạn đưa tân ngữ nào lên làm chủ ngữ. Khuôn câu: người + be + V3 + vật ('He was given a prize', cách tự nhiên nhất), hoặc vật + be + V3 + to/for + người ('A prize was given to him'). Ví dụ: 'The company gave every employee a bonus' thành 'Every employee was given a bonus' hoặc 'A bonus was given to every employee'.

Ví dụ

'The company gave every employee a bonus.' → 'Every employee was given a bonus.' (preferred) / 'A bonus was given to every employee.'

'Công ty đã thưởng cho mỗi nhân viên một khoản tiền.' → 'Mỗi nhân viên đã được thưởng một khoản tiền.'

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Thể bị động tiếp diễn

Passive Voice — Progressive/Continuous Forms

Bạn dùng Passive Progressive khi tả một việc đang được làm với chủ ngữ tại một thời điểm cụ thể, kiểu kể lại cảnh mình chứng kiến (cây cầu đang được sửa thì bão tới) hoặc nói về một quy trình đang chạy (đơn hàng đang được xử lý). Khuôn câu: S + am/is/are + being + V3 ở hiện tại, S + was/were + being + V3 ở quá khứ, nghĩa là giữa be và past participle bạn phải có being; chỉ dùng ở hai thì này. Ví dụ: 'The report was being written when the manager called', báo cáo đang được viết thì quản lý gọi điện.

Ví dụ

'The report was being written when the manager called.'

'Báo cáo đang được viết thì quản lý gọi điện.'

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Câu bị động tường thuật khách quan

Impersonal Passive Reporting Structures

Bạn dùng cấu trúc này trong văn học thuật, báo chí và IELTS Writing Task 2 khi nêu một nhận định hay điều nhiều người tin mà không nói rõ ai tin, giúp câu khách quan hơn; khác câu gián tiếp thường, ở đây không có chủ ngữ tường thuật. Khuôn câu: It + be + V3 + that + mệnh đề, hoặc S + be + V3 + to + V; việc xảy ra trước đó thì dùng to have + V3. Ví dụ: 'It is reported that ticket prices will rise next year'; 'The ancient wall is believed to have been built over 2,000 years ago'.

Ví dụ

'It is reported that ticket prices will rise next year.' / 'Ticket prices are reported to rise next year.' / 'The ancient wall is believed to have been built over 2,000 years ago.'

'Có thông tin cho rằng giá vé sẽ tăng vào năm sau.' / 'Bức tường cổ được cho là đã được xây dựng cách đây hơn 2.000 năm.'

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…