Bạn dùng kỹ năng này khi kể một câu chuyện hay thuật lại một trải nghiệm dài nhiều câu, nhiều sự việc, và cần giữ thì nhất quán từ đầu đến cuối. Đây không phải một cấu trúc riêng mà là cách bạn phối ba thì cùng lúc. Khuôn câu: Past Simple cho các sự việc chính nối tiếp nhau, Past Continuous cho bối cảnh đang diễn ra, Past Perfect cho việc xảy ra trước đó nhưng kể sau. Ví dụ: 'By the time I got home, it had already started raining. I was standing at the bus stop, soaked, when a stranger offered me her umbrella'.
Ví dụ
By the time I got home, it had already started raining. I was standing at the bus stop, soaked, when a stranger offered me her umbrella.
Khi tôi về đến nhà thì trời đã bắt đầu mưa rồi. Tôi đang đứng ở trạm xe buýt, ướt sũng, thì một người lạ đưa cho tôi chiếc ô của cô ấy.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
B2
Tương lai hoàn thành
Future Perfect (Simple)
Bạn dùng Future Perfect khi nói một việc sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian trong tương lai, hoặc trước một sự kiện tương lai khác. Điểm nhìn của bạn đặt ở mốc tương lai đó rồi nhìn ngược lại việc đã xong. Khuôn câu: S + will + have + V3, nghĩa là sau will là have rồi past participle; phủ định là won't have + V3, câu hỏi đưa Will lên đầu: 'Will she have graduated?'. Ví dụ: 'By next June, she will have graduated from university', đến tháng Sáu năm sau, cô ấy sẽ đã tốt nghiệp đại học.
Ví dụ
By next June, she will have graduated from university.
Đến tháng Sáu năm sau, cô ấy sẽ đã tốt nghiệp đại học.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
B2
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Past Perfect Continuous
Bạn dùng Past Perfect Continuous khi muốn nhấn mạnh một việc đã kéo dài liên tục cho tới (hoặc ngay trước) một mốc khác trong quá khứ, ví dụ làm việc suốt đêm rồi sáng ra kiệt sức. Nó là bản quá khứ của Present Perfect Continuous: việc kéo dài tới một điểm đã qua chứ không tới hiện tại. Khuôn câu: S + had + been + V-ing; phủ định thêm not sau had, câu hỏi đưa Had lên đầu: 'Had she been working?'. Ví dụ: 'She was exhausted because she had been working all night', cô ấy kiệt sức vì đã làm việc suốt đêm.
Ví dụ
She was exhausted because she had been working all night.