Ngữ pháp miễn phí / B2 / Câu điều kiện

B2 · SỔ TAY NGỮ PHÁP

Câu điều kiện

Câu điều kiện. Đọc từng thẻ để nắm cách dùng, rồi làm 6 câu ngắn và xem giải thích sau mỗi đáp án.

4 điểm ngữ pháp 24 câu luyện

ĐỌC NGẮN · LUYỆN NGAY

Mỗi thẻ có sẵn 6 câu luyện

Đây là bài tự luyện, không phải điểm trình độ. Bạn chọn đáp án và xem lời giải ngay tại thẻ; tiến độ được lưu vào tài khoản sau khi đăng nhập.

Đến câu luyện đầu tiên

Tiến độ nhóm này

0/24 câu hoàn thành

Bạn có thể bắt đầu ở bất kỳ thẻ nào.

B2

Liên từ điều kiện (trang trọng): provided that

Provided (that) / providing (that) — formal conditional proviso conjunction

Bạn dùng provided that trong văn viết trang trọng, hợp đồng, quy định hay hướng dẫn, khi nêu một điều kiện bắt buộc phải có thì kết quả ở mệnh đề chính mới xảy ra. Nó làm việc như if nhưng trang trọng hơn, không dùng để giả định vu vơ. Khuôn câu: Provided (that) / providing (that) + S + V, S + V, nghĩa là mệnh đề điều kiện đứng sau provided that, mệnh đề chính đứng riêng. Ví dụ: 'You can join the trip provided that you bring your own equipment', bạn có thể tham gia chuyến đi miễn là tự mang theo đồ dùng.

Ví dụ

You can join the trip provided that you bring your own equipment.

Bạn có thể tham gia chuyến đi miễn là bạn tự mang theo đồ dùng. (ví dụ minh hoạ)

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Câu điều kiện loại 3 (điều kiện không có thật trong quá khứ)

Third conditional (unreal/hypothetical past — regret or speculation)

Bạn dùng câu điều kiện loại 3 khi tưởng tượng một điều kiện trái với sự thật trong quá khứ và kết quả cũng chỉ là tưởng tượng, để bày tỏ tiếc nuối, trách móc hay phê bình một quyết định đã qua. Khuôn câu: If + S + had + V3, S + would have + V3, nghĩa là vế if dùng past perfect, vế kết quả dùng would have cộng past participle; could have hay might have thay được would have. Ví dụ: 'If I had studied harder, I would have passed the exam', nếu tôi học chăm hơn thì tôi đã đỗ kỳ thi rồi.

Ví dụ

If I had studied harder, I would have passed the exam.

Nếu tôi học chăm hơn, tôi đã đỗ kỳ thi rồi. (ví dụ minh hoạ)

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Ao ước/tiếc nuối về quá khứ: wish + quá khứ hoàn thành

Wish + past perfect (regret about the past)

Bạn dùng wish + past perfect khi tiếc nuối về một việc trong quá khứ và ước gì nó đã khác đi, kiểu 'giá như hồi trẻ tôi học ngành y'. Khác với wish + past simple nói về hiện tại, ở đây bạn muốn đổi một thực tế đã qua; cách lùi thì giống vế if của câu điều kiện loại 3. Khuôn câu: S + wish(es) + S + had + V3, nghĩa là sau wish là một mệnh đề có had rồi past participle. Ví dụ: 'I wish I had studied medicine when I was younger', giá như tôi đã học ngành y khi còn trẻ.

Ví dụ

I wish I had studied medicine when I was younger.

Giá như tôi đã học ngành y khi còn trẻ. (ví dụ minh hoạ)

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Phàn nàn với wish + would

Wish + would (complaint about a present habitual action)

Bạn dùng wish + would khi khó chịu, sốt ruột hay muốn người khác (hoặc một thứ như thời tiết) thay đổi một hành vi đang lặp đi lặp lại ở hiện tại. Nó mang sắc thái phàn nàn, phê bình, nặng cảm xúc hơn lời ước trung tính với wish + past simple. Khuôn câu: S + wish(es) + người/vật khác + would + V, nghĩa là chủ ngữ sau wish là ai đó hoặc cái gì khác, không phải chính người ước; kiểu 'I wish I would...' thường tránh. Ví dụ: 'I wish you would stop interrupting me', tôi ước gì bạn ngừng ngắt lời tôi.

Ví dụ

I wish you would stop interrupting me.

Tôi ước gì bạn ngừng ngắt lời tôi. (ví dụ minh hoạ)

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…