Ngữ pháp miễn phí / B2 / Mệnh đề

B2 · SỔ TAY NGỮ PHÁP

Mệnh đề

Mệnh đề. Đọc từng thẻ để nắm cách dùng, rồi làm 6 câu ngắn và xem giải thích sau mỗi đáp án.

8 điểm ngữ pháp 48 câu luyện

ĐỌC NGẮN · LUYỆN NGAY

Mỗi thẻ có sẵn 6 câu luyện

Đây là bài tự luyện, không phải điểm trình độ. Bạn chọn đáp án và xem lời giải ngay tại thẻ; tiến độ được lưu vào tài khoản sau khi đăng nhập.

Đến câu luyện đầu tiên

Tiến độ nhóm này

0/48 câu hoàn thành

Bạn có thể bắt đầu ở bất kỳ thẻ nào.

B2

Mệnh đề phân từ trạng ngữ (thời gian/lý do/cách thức)

Adverbial participle clause (time/reason/manner, incl. perfect 'having + V3')

Bạn dùng mệnh đề phân từ trạng ngữ khi muốn gộp thông tin về thời gian, lý do hay cách thức vào một câu gọn, bổ nghĩa cho cả mệnh đề chính. Khuôn câu: V-ing / Having + V3 / Being + V3..., S + V, nghĩa là cụm phân từ đứng đầu hoặc cuối câu, chủ ngữ ngầm của nó phải trùng chủ ngữ mệnh đề chính; dạng having + V3 cho biết việc trong cụm phân từ xảy ra trước việc ở mệnh đề chính. Ví dụ: 'Having finished the report, she left the office early', xong báo cáo, cô ấy rời văn phòng sớm.

Ví dụ

Having finished the report, she left the office early.

Sau khi hoàn thành báo cáo, cô ấy rời văn phòng sớm.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Lỗi phân từ treo (dangling participle)

Dangling / misattached participle (diagnosable error)

Bạn cần nhận ra lỗi này khi đọc lại bài viết: cụm phân từ mở đầu câu có chủ ngữ ngầm không trùng chủ ngữ mệnh đề chính, làm câu vô lý, kiểu 'Walking down the street, the trees looked beautiful' (cây không đi bộ). Đây là lỗi để sửa, không phải cấu trúc để học. Khuôn câu sai: V-ing/Having + V3..., S khác + V; cách sửa là đặt chủ ngữ hợp lý vào mệnh đề chính hoặc viết lại đầy đủ. Ví dụ: sai 'Having eaten dinner, the movie started'; đúng 'Having eaten dinner, we watched the movie' hay 'After we had eaten dinner, the movie started'.

Ví dụ

Incorrect: '*Having eaten dinner, the movie started.*' → Correct: 'Having eaten dinner, we watched the movie.' / 'After we had eaten dinner, the movie started.'

Sai: '*Sau khi ăn tối xong, bộ phim bắt đầu.*' → Đúng: 'Sau khi ăn tối xong, chúng tôi xem phim.'

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Câu chẻ với 'it' (it-cleft)

It-cleft sentences

Bạn dùng it-cleft khi muốn nhấn mạnh hay đối chiếu một thông tin cụ thể trong câu, rất hay dùng khi tranh luận, sửa lại ý người khác, hoặc trong IELTS Speaking Part 3. Khuôn câu: It + be + phần nhấn mạnh + who/that/which + phần còn lại, nghĩa là bạn tách phần muốn nhấn ra đặt sau it is/was, rồi phần còn lại đi sau who/that: 'It was John who broke the vase'. Ví dụ: 'It was my grandmother who taught me how to cook', chính bà tôi là người đã dạy tôi nấu ăn.

Ví dụ

It was my grandmother who taught me how to cook.

Chính bà tôi là người đã dạy tôi nấu ăn.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Vị trí giới từ trong mệnh đề quan hệ

Preposition placement in relative clauses (stranding vs fronting)

Bạn gặp chuyện này khi động từ trong mệnh đề quan hệ đi kèm giới từ, và bạn phải chọn để giới từ ở cuối hay đưa lên trước. Đây là lựa chọn giọng văn, không đổi nghĩa: để cuối là bình thường khi nói, đưa lên trước là bắt buộc trong văn trang trọng. Khuôn câu: N + giới từ + whom/which + S + V (trang trọng) hoặc N + who(m)/which + S + V + giới từ (thân mật). Ví dụ: 'This is the colleague to whom I report' và 'This is the colleague who(m) I report to', đồng nghiệp mà tôi báo cáo trực tiếp.

Ví dụ

This is the colleague to whom I report. (formal) / This is the colleague who(m) I report to. (informal)

Đây là đồng nghiệp mà tôi báo cáo trực tiếp.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Mệnh đề trạng ngữ thời gian rút gọn (before/after/since + V-ing)

Reduced adverbial time clauses (subordinator + -ing: before/after/since/while/by)

Bạn dùng mệnh đề trạng ngữ thời gian rút gọn khi chủ ngữ của mệnh đề thời gian và mệnh đề chính là một, để gộp hai mệnh đề thành một câu trôi chảy, thường gặp khi kể chuyện và hướng dẫn. Khuôn câu: before/after/since/while/by + V-ing, S + V, nghĩa là ngay sau liên từ là động từ đuôi -ing thay cho mệnh đề đầy đủ, chủ ngữ hiểu ngầm là chủ ngữ mệnh đề chính: 'Before leaving the house, she checked the stove'. Ví dụ: 'Since moving to Hanoi, she has made many new friends', từ khi chuyển đến Hà Nội, cô ấy có thêm nhiều bạn mới.

Ví dụ

Since moving to Hanoi, she has made many new friends.

Kể từ khi chuyển đến Hà Nội, cô ấy đã có thêm nhiều bạn mới.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng V-ing chủ động

Reduced relative clause with -ing participle (active)

Bạn dùng mệnh đề quan hệ rút gọn V-ing khi mệnh đề quan hệ xác định mang nghĩa chủ động, và muốn câu gọn hơn, rất hay gặp trong văn kể chuyện và miêu tả. Khuôn câu: N + V-ing..., nghĩa là bỏ đại từ quan hệ và động từ be (nếu có), để lại động từ dạng -ing bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ: 'the man who is standing there' thành 'the man standing there', 'people who live nearby' thành 'people living nearby'. Ví dụ: 'The people waiting outside the theater are getting impatient', những người đang đợi bên ngoài rạp hát ngày càng mất kiên nhẫn.

Ví dụ

The people waiting outside the theater are getting impatient.

Những người đang đợi bên ngoài rạp hát ngày càng mất kiên nhẫn.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng phân từ quá khứ bị động

Reduced relative clause with past participle (passive)

Bạn dùng mệnh đề quan hệ rút gọn dạng past participle khi mệnh đề quan hệ xác định mang nghĩa bị động, tức danh từ là thứ chịu tác động, và muốn câu gọn hơn, giống cách rút gọn V-ing nhưng cho quan hệ bị động. Khuôn câu: N + V3..., nghĩa là bỏ đại từ quan hệ và động từ be, chỉ giữ past participle bổ nghĩa cho danh từ: 'the language that is spoken here' thành 'the language spoken here'. Ví dụ: 'The report submitted yesterday still needs a signature', bản báo cáo đã nộp hôm qua vẫn cần chữ ký.

Ví dụ

The report submitted yesterday still needs a signature.

Bản báo cáo đã nộp hôm qua vẫn cần chữ ký.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

B2

Mệnh đề quan hệ chỉ cả câu với 'which'

Sentential relative clause with 'which' (whole-clause antecedent)

Bạn dùng mệnh đề which chỉ cả câu khi muốn bình luận hay đánh giá về toàn bộ ý vừa nói mà không cần mở câu mới; trong Speaking, đây là cách kéo dài câu trả lời rất tự nhiên. Khuôn câu: mệnh đề chính, + which + V..., nghĩa là luôn có dấu phẩy trước which, và which ở đây thay cho cả ý phía trước chứ không phải một danh từ; bạn không thể đổi which thành that. Ví dụ: 'She apologized immediately, which surprised everyone', cô ấy xin lỗi ngay lập tức, điều đó khiến mọi người bất ngờ.

Ví dụ

She apologized immediately, which surprised everyone.

Cô ấy xin lỗi ngay lập tức, điều đó khiến mọi người bất ngờ.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…