Bạn gặp nhóm động từ này khi muốn nói bắt đầu, tiếp tục, thích hay ghét làm gì: begin, start, continue, like, love, hate, prefer, intend, can't stand. Sau chúng bạn dùng V-ing hay to V đều đúng và nghĩa gần như không đổi, chỉ khác chút về văn phong, ví dụ V-ing hơi phổ biến hơn trong văn nói. Khuôn câu: S + begin/like/continue + V-ing hoặc to + V, nghĩa là hai cách viết đổi cho nhau được. Ví dụ: 'It started raining' và 'It started to rain' cùng nghĩa là trời bắt đầu mưa.
Ví dụ
It started raining. / It started to rain. (same meaning)
Trời bắt đầu mưa. (hai cách nói, cùng một nghĩa)
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
B1
Mẫu cụm động từ ba thành phần (động từ + trạng từ + giới từ)
Phrasal-Prepositional (Three-Part) Verb Pattern
Bạn dùng mẫu này với các cụm động từ ba thành phần: động từ + tiểu từ trạng từ + giới từ, như get away with, put up with, look up to, come up with. Khuôn câu: S + V + tiểu từ + giới từ + tân ngữ, nghĩa là hai tiểu từ luôn dính liền nhau và đứng trước tân ngữ, không bao giờ tách ra; nếu sau cụm là một động từ thì động từ đó phải ở dạng gerund, vì cụm kết thúc bằng giới từ: 'put up with waiting'. Ví dụ: 'I don't know how she puts up with such a long commute every day'.
Ví dụ
I don't know how she puts up with such a long commute every day.
Tôi không hiểu sao cô ấy chịu đựng được quãng đường đi làm dài như vậy mỗi ngày.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
B1
'To' đóng vai trò giới từ trước V-ing (không phải dấu hiệu động từ nguyên mẫu)
'To' as a Preposition Before Gerund (Not the Infinitive Marker)
Bạn cần nhớ nhóm này vì chữ to ở đây không phải dấu hiệu của động từ nguyên mẫu mà là một giới từ, giống on, in, for. Khuôn câu: look forward to / object to / be used to / get used to / be accustomed to / in addition to / when it comes to / prefer X to Y + V-ing, nghĩa là sau to trong các cụm này động từ phải ở dạng gerund, không phải dạng gốc. Ví dụ: 'I'm really looking forward to seeing you again', tôi rất mong được gặp lại bạn; 'She's still not used to living alone'.
Ví dụ
I'm really looking forward to seeing you again. She's still not used to living alone.
Tôi rất mong được gặp lại bạn. Cô ấy vẫn chưa quen với việc sống một mình.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
04
B1
Sự thay đổi nghĩa của động từ theo V-ing / to V
Verbs That Change Meaning: Gerund vs Infinitive
Bạn dùng nhóm này với stop, remember, forget, regret, try, go on, vì V-ing và to V theo sau cho hai nghĩa khác nhau. Khuôn câu: S + stop/remember/try + V-ing hoặc to + V, nghĩa là V-ing chỉ việc đã làm hoặc đang làm, còn to V chỉ mục đích hay việc sắp làm: stop doing là bỏ hẳn, stop to do là dừng lại để làm việc khác; remember doing là nhớ đã làm, remember to do là nhớ phải làm; try doing là thử, try to do là cố. Ví dụ: 'I stopped smoking last year' và 'I stopped to smoke a cigarette on the way home'.
Ví dụ
I stopped smoking last year. / I stopped to smoke a cigarette on the way home.
Tôi đã bỏ hút thuốc năm ngoái. / Tôi dừng lại để hút một điếu thuốc trên đường về.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
05
B1
Động từ + tân ngữ + giới từ + V-ing
Verb + Object + Preposition + Gerund
Bạn dùng mẫu này khi kể chuyện ai ngăn cản, cảm ơn, đổ lỗi, buộc tội hay chúc mừng ai về việc gì, rất hay gặp trong bài viết lập luận và bài nói kể chuyện IELTS. Khuôn câu: S + prevent/stop/accuse/thank/blame/congratulate/suspect + tân ngữ + from/of/for/on + V-ing, nghĩa là giữa động từ và giới từ có một tân ngữ chỉ người hay vật, rồi sau giới từ động từ phải là gerund: 'The rain prevented us from leaving', 'She thanked him for helping'. Ví dụ: 'The company was accused of hiding the true costs', công ty bị cáo buộc che giấu chi phí thực sự.
Bạn dùng mẫu này khi một động từ luôn kéo theo một giới từ trước phần bổ nghĩa, như insist on, succeed in, apologize for, think about, dream of, worry about, believe in, care about, feel like. Khuôn câu: S + V + on/in/for/about/of/at/with + V-ing, nghĩa là sau giới từ động từ phải ở dạng gerund, vì giới từ trong tiếng Anh luôn đi với một thứ giống danh từ, không bao giờ đi với động từ nguyên mẫu. Ví dụ: 'She insisted on paying for the meal herself', cô ấy khăng khăng đòi tự trả tiền bữa ăn.