Bạn dùng V-ing sau một nhóm động từ nhất định: enjoy, avoid, finish, mind, suggest, admit, deny, consider, practice, risk, imagine, delay, postpone, resist, quit, miss, keep (on). Nhóm này bạn phải học thuộc, hay gặp khi nói về hoạt động, sở thích, việc né tránh, việc đã xong hay được đề nghị. Khuôn câu: S + enjoy/avoid/finish... + V-ing, nghĩa là động từ theo sau bắt buộc ở dạng -ing, dù câu ở thì nào; to-infinitive sau các động từ này là sai: không nói 'enjoy to swim' hay 'avoid to answer'. Ví dụ: 'She avoided answering the question directly', cô ấy tránh trả lời thẳng câu hỏi.
Ví dụ
She avoided answering the question directly.
Cô ấy tránh trả lời câu hỏi một cách trực tiếp.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
A2
Mẫu cụm động từ: ngoại động từ không thể tách rời
Phrasal Verb Pattern: Transitive Inseparable
Ngược lại, có những cụm động từ không tách rời được: tân ngữ luôn đứng sau trọn cả động từ lẫn tiểu từ, dù tân ngữ là danh từ hay đại từ. Bạn nói 'look after the children' hoặc 'look after them', chứ không bao giờ nói 'look the children after'. Mẫu này chỉ có một trật tự từ duy nhất, và nó đối lập thẳng với mẫu tách rời được, ví dụ 'Who is going to look after the dog while you're away?'
Ví dụ
Who is going to look after the dog while you're away?
Ai sẽ chăm sóc con chó khi bạn đi vắng?
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
A2
Mẫu cụm động từ: nội động từ (không có tân ngữ)
Phrasal Verb Pattern: Intransitive (No Object)
Bạn cần nhận ra một số cụm động từ đứng một mình, không có tân ngữ theo sau: wake up, break down, give up (nghĩa là bỏ cuộc), show up, grow up. Khuôn câu: S + V + particle, hết, nghĩa là sau tiểu từ (up, down...) không có danh từ hay đại từ nào. Vài cụm cũng có dạng có tân ngữ với nghĩa khác, như 'give up smoking', nhưng đó là khuôn khác. Ví dụ: 'The negotiations broke down after three hours', cuộc đàm phán đổ vỡ sau ba giờ. Điều bạn học ở đây là cách nhận dạng kiểu cụm, không phải học thuộc từng cụm.
Ví dụ
The negotiations broke down after three hours.
Cuộc đàm phán đổ vỡ sau ba giờ đồng hồ.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
04
A2
Mẫu cụm động từ: ngoại động từ có thể tách rời
Phrasal Verb Pattern: Transitive Separable
Bạn dùng khuôn này với cụm động từ có tân ngữ mà tân ngữ có thể đứng ở hai chỗ. Khuôn câu: S + V + particle + tân ngữ, hoặc S + V + tân ngữ + particle, nghĩa là với tân ngữ là danh từ, cả 'pick up the phone' và 'pick the phone up' đều đúng. Nhưng khi tân ngữ là đại từ (it, them, him...), nó bắt buộc phải chen vào giữa động từ và tiểu từ: 'pick it up', không bao giờ 'pick up it'. Ví dụ: 'Could you turn the music down?' và 'Could you turn it down?'
Ví dụ
Could you turn the music down? / Could you turn it down?
Bạn có thể vặn nhỏ nhạc lại không? / Bạn có thể vặn nó nhỏ lại không?
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
05
A2
Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không 'to' (make/let/help)
Verb + Object + Bare Infinitive (make / let / help)
Riêng make và let thì sau tân ngữ bạn để động từ trần, không có to. Khuôn câu: chủ ngữ, make hoặc let, tân ngữ, rồi động từ nguyên mẫu, như 'She made him apologize.' và 'They let us leave early.' Nghĩa của mẫu này là chủ ngữ bắt ai đó làm, cho phép ai đó làm, hoặc giúp ai đó làm việc gì. Riêng help thì thoải mái hơn, có to hay không có to đều được: 'He helped me (to) fix the car.'
Ví dụ
Let me help you carry that.
Để tôi giúp bạn mang cái đó.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
06
A2
Động từ + tân ngữ + to V
Verb + Object + To-Infinitive
Bạn dùng khuôn này khi chủ ngữ muốn, bảo, hay cho phép một người khác làm việc gì, với các động từ want, ask, tell, expect, allow, encourage, persuade, remind, warn, invite, advise, teach. Nó rất hay gặp khi thuật lại lời yêu cầu, chỉ dẫn hay thuyết phục. Khuôn câu: S + want/ask/tell... + tân ngữ + to + V, nghĩa là giữa động từ chính và to V có một người, và chính người đó làm hành động ở to V, không phải chủ ngữ: 'I want you to call me' là tôi muốn bạn gọi. Ví dụ: 'The teacher encouraged her students to keep practicing'.
Ví dụ
The teacher encouraged her students to keep practicing.
Giáo viên khuyến khích học sinh của mình tiếp tục luyện tập.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
07
A2
Động từ + to V (bắt buộc dùng động từ nguyên mẫu có to)
Verb + To-Infinitive Only
Bạn sẽ gặp một nhóm động từ mà phía sau bắt buộc phải là to cộng động từ nguyên mẫu: want, decide, plan, hope, promise, agree, refuse, manage, learn, offer, pretend và vài từ nữa. Khuôn câu: chủ ngữ, rồi động từ này, rồi to, rồi động từ giữ nguyên dạng gốc. Đây cũng là một nhóm đóng, tức là chỉ một số động từ nhất định mới đi theo kiểu này. Nghĩa thường thấy là ý định, mong muốn, quyết định, hoặc một việc hướng về phía trước mà chưa xảy ra, ví dụ 'He decided to change his career.'