Tỉnh lược cụm động từ / trả lời ngắn bằng trợ động từ
Auxiliary / Verb Phrase Ellipsis (incl. short answers)
Bạn dùng cách này để khỏi lặp lại cả cụm động từ khi nói chuyện, nhất là khi trả lời ngắn: giữ lại trợ động từ, modal hay be, rồi bỏ phần còn lại. Khuôn câu: S + trợ động từ/modal/be (bỏ phần lặp), ví dụ 'I can swim, and she can too', 'Do you like coffee?' 'Yes, I do', 'She hasn't finished, but he has'. Nếu câu không có trợ động từ sẵn thì bạn mượn do/does/did để đứng vào chỗ đó. Ví dụ: 'He hasn't called, but he will', anh ấy chưa gọi, nhưng sẽ gọi; will đứng thay cho cả 'will call'.
Ví dụ
He hasn't called, but he will.
Anh ấy chưa gọi, nhưng sẽ gọi.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
A2
Đảo trạng ngữ lên đầu câu để nhấn mạnh, không đảo ngữ
Fronted Adverbial (Discourse Topic/Time/Place Fronting, No Inversion)
Bạn có thể đem phần chỉ thời gian, nơi chốn hoặc cách thức lên đầu câu để nối ý với câu vừa nói trước đó, hoặc để nhấn mạnh khung thời gian và nơi chốn. Ví dụ 'Yesterday, we visited Hanoi' hay 'In 2020, the company opened its first overseas office'. Điều cần nhớ là sau phần được đưa lên đầu, chủ ngữ và động từ vẫn giữ nguyên thứ tự bình thường, chủ ngữ trước rồi động từ sau, không đảo lại.
Ví dụ
In 2020, the company opened its first overseas office.
Vào năm 2020, công ty đã mở văn phòng nước ngoài đầu tiên.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
A2
Vị trí trạng từ tần suất/mức độ ở giữa câu
Mid-Position Adverb Placement (frequency/degree adverbs with be, auxiliaries, main verbs)
Bạn cần đặt các trạng từ như always, often, never, usually, also, just, already, still đúng chỗ giữa câu. Khuôn câu: S + be + trạng từ, S + trợ động từ + trạng từ + V, và S + trạng từ + V thường, nghĩa là trạng từ đứng SAU be và sau trợ động từ hay modal đầu tiên, nhưng đứng TRƯỚC động từ chính: 'She is always late', 'He has never been', 'I don't always agree', 'She often calls'. Ví dụ: 'I have already finished', tôi đã hoàn thành rồi, already nằm giữa have và finished.
Ví dụ
I have already finished.
Tôi đã hoàn thành rồi.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
04
A2
Câu hỏi Wh- khi từ hỏi làm chủ ngữ
Wh-Question with Question Word as Subject (No Inversion/Do-Support)
Bạn dùng khuôn này khi chính từ hỏi (who, what) là chủ ngữ của câu, tức là bạn hỏi 'ai làm' hay 'cái gì xảy ra'. Khuôn câu: Who/What + V + ..., nghĩa là giữ nguyên trật tự chủ ngữ rồi động từ như câu thường, KHÔNG mượn do/does/did và không đảo ngữ: 'Who called you?' chứ không phải 'Who did call you?'; 'What happened?' chứ không phải 'What did happen?'. Ví dụ: 'Who broke the window?', ai đã làm vỡ cửa sổ?, động từ broke ở quá khứ đứng ngay sau who.