Bạn dùng everyone/everybody, everything, everywhere để nói về tất cả mọi người, mọi thứ, mọi nơi, không trừ ai: 'Everyone is welcome'. Khuôn câu: Everybody/Everything + V(số ít), nghĩa là dù các từ này chỉ cả một nhóm nhiều người, về ngữ pháp chúng là số ít nên động từ chia số ít: 'Everybody knows', không phải 'know'. Đây là điểm bạn cần nhớ nhất ở nhóm every-, khác với some-, any-, no-: nghĩa là nhiều người nhưng động từ vẫn số ít. Ví dụ: 'Everybody wants to be happy', ai cũng muốn được hạnh phúc, động từ wants có -s.
Ví dụ
Everybody wants to be happy.
Ai cũng muốn được hạnh phúc.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
A2
Đại từ bất định phủ định no
Indefinite Pronouns — no- (inherent negation)
Bạn dùng nobody, no one, nothing, nowhere để nói thẳng rằng không có người nào, không có gì, không ở đâu cả. Bản thân mấy từ này đã mang sẵn nghĩa phủ định rồi, nên trong câu bạn thường không cần thêm 'not' nữa: 'I saw nobody' cũng chính là 'I didn't see anybody'. Khi chúng đứng làm chủ ngữ thì động từ theo sau chia số ít: 'Nobody knows the answer', không phải 'know'. Câu mẫu: 'Nobody answered the phone.'
Ví dụ
Nobody answered the phone.
Không ai trả lời điện thoại cả.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
A2
Đại từ tương hỗ
Reciprocal Pronouns
Bạn dùng each other hoặc one another khi hành động đi qua lại giữa hai người hay nhiều người: 'Anna and Tom love each other' là cả hai yêu nhau. Khuôn câu: S(số nhiều) + V + each other / one another, nghĩa là chủ ngữ phải chỉ từ hai người trở lên, còn each other và one another là cụm cố định, không đổi theo ngôi hay số. Ví dụ: 'The two teams respect each other', hai đội tôn trọng lẫn nhau. Bạn phân biệt: 'They blamed themselves' là mỗi người tự trách mình, còn 'They blamed each other' là họ đổ lỗi cho nhau.
Ví dụ
The two teams respect each other.
Hai đội tôn trọng lẫn nhau.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
04
A2
Đại từ phản thân
Reflexive Pronouns
Bạn dùng đại từ phản thân khi người làm và người nhận hành động là cùng một người, ví dụ 'He cut himself'. Nhóm này gồm myself, yourself, himself, herself, itself, oneself, ourselves, yourselves, themselves; số ít lấy đuôi -self, số nhiều lấy đuôi -selves, và phải khớp ngôi cùng số với chủ ngữ. Nó còn một việc nữa là nhấn mạnh rằng chính người đó tự tay làm, nghĩa câu không đổi: 'I fixed it myself'. Câu mẫu: 'The children enjoyed themselves at the party.'