Bạn dùng above khi một vật ở vị trí cao hơn vật khác nói chung, không chạm, không nhất thiết thẳng phía trên: máy bay bay trên mây, điểm số trên trung bình. Bạn dùng over khi vật ở ngay phía trên, thường có chạm vào, phủ lên, bắc ngang qua hay vượt qua: cây cầu bắc qua sông, chăn phủ lên giường, nhảy qua tường. Khuôn câu: above + cụm danh từ, over + cụm danh từ, cùng nghĩa 'cao hơn' nhưng khác ở chỗ có chạm, phủ, bắc ngang hay không. Ví dụ: 'The clock is above the door. A blanket is spread over the bed'.
Ví dụ
The clock is above the door. A blanket is spread over the bed.
Đồng hồ ở phía trên cửa. Một tấm chăn được trải lên trên giường.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
A2
Giới từ chỉ hạn chót và giới từ chỉ kéo dài: by và until
Deadline vs continuation: by vs until/till
Bạn dùng by khi nói hạn chót cho một việc làm một lần, xong trước hoặc đúng lúc đó: finish by Friday, submit by 5pm. Bạn dùng until (hay till) khi một tình trạng hay hành động kéo dài tới lúc đó rồi mới dừng: wait until Friday, open until 9pm. Khuôn câu: by + thời điểm với việc làm xong một lần, until + thời điểm với việc kéo dài, nghĩa là by hợp với động từ chỉ việc hoàn thành, until hợp với trạng thái, tiếp diễn hoặc phủ định (not... until). Ví dụ: 'Please send the report by Friday. The office stays open until 9pm'.
Ví dụ
Please send the report by Friday. The office stays open until 9pm.
Vui lòng gửi báo cáo trước thứ Sáu. Văn phòng mở cửa đến 9 giờ tối.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
A2
Giới từ đi kèm cố định sau tính từ
Dependent prepositions after adjectives
Bạn cần học thuộc giới từ đi kèm cố định sau một số tính từ, vì giới từ này do từng tính từ quy định chứ không suy ra từ nghĩa được: interested in, afraid of, good at, married to, famous for, similar to, responsible for. Khuôn câu: tính từ + giới từ cố định + bổ ngữ, nghĩa là bạn học tính từ thì học luôn giới từ đi kèm như một cặp, rồi đặt đối tượng phía sau. Ví dụ: 'She is good at maths but afraid of public speaking', cô ấy giỏi toán nhưng sợ nói trước đám đông.
Ví dụ
She is good at maths but afraid of public speaking.
Cô ấy giỏi toán nhưng sợ nói trước đám đông.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
04
A2
Giới từ đi kèm cố định sau động từ
Dependent prepositions after verbs (prepositional verbs)
Bạn cần học thuộc giới từ đi kèm cố định sau một số động từ: depend on, listen to, wait for, apologize for, believe in, consist of, agree with. Khuôn câu: động từ + giới từ cố định + bổ ngữ, nghĩa là giới từ là thuộc tính riêng của từng động từ, phải nhớ chứ không suy ra được. Đây không phải phrasal verb, vì ở phrasal verb tiểu từ làm nghĩa động từ đổi hẳn như 'give up'. Ví dụ: 'The result depends on the weather, so we are waiting for an update'.
Ví dụ
The result depends on the weather, so we are waiting for an update.
Kết quả phụ thuộc vào thời tiết, nên chúng tôi đang chờ thông báo mới.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
05
A2
Giới từ chỉ khoảng thời gian: since và for
Duration prepositions: since vs for
Bạn dùng since và for để nói một việc đã kéo dài bao lâu, thường đi với Present Perfect. Khuôn câu: since + mốc thời gian bắt đầu (since 2020, since Monday, since I moved here), còn for + một khoảng thời gian (for three years, for a while, for two weeks), nghĩa là bạn chỉ cần nhìn cụm phía sau: nếu nó là điểm khởi đầu thì since, nếu nó là độ dài thì for. Ví dụ: 'She has worked here since 2019 and has lived in Hanoi for seven years', cô ấy làm việc ở đây từ năm 2019 và đã sống ở Hà Nội được bảy năm.
Ví dụ
She has worked here since 2019 and has lived in Hanoi for seven years.
Cô ấy đã làm việc ở đây từ năm 2019 và đã sống ở Hà Nội được bảy năm.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
06
A2
Giới từ chỉ chuyển động dẫn đến vị trí: into và onto
Movement resulting in position: into vs onto
Bạn dùng into và onto sau động từ chuyển động để nói chuyển động đó kết thúc ở đâu: into là vào bên trong một không gian kín (walk into the room, pour water into the glass), onto là lên trên một bề mặt (climb onto the roof, jump onto the table). Khuôn câu: động từ chuyển động + into/onto + cụm danh từ. Đây là dạng 'động' của in và on: in/on là đang ở đâu, into/onto là di chuyển tới đó. Ví dụ: 'She dived into the pool and climbed onto the diving board', cô ấy nhảy xuống hồ bơi rồi trèo lên bục nhảy.
Ví dụ
She dived into the pool and climbed onto the diving board.
Cô ấy nhảy xuống hồ bơi rồi trèo lên bục nhảy.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
07
A2
Giới từ chỉ chuyển động theo một lối: through và across
Movement along a path: through vs across
Bạn dùng through khi đi xuyên qua bên trong một không gian có bao quanh, vào một đầu và ra đầu kia: đi qua đường hầm, lái xe qua rừng. Bạn dùng across khi đi ngang qua một mặt phẳng hay khoảng trống, từ bên này sang bên kia: băng qua đường, bơi qua hồ. Khuôn câu: through + cụm danh từ, across + cụm danh từ, khác nhau ở hình dáng con đường bạn đi: through là trong lòng, across là trên bề mặt. Ví dụ: 'We walked through the old market and then across the bridge', chúng tôi đi qua khu chợ cũ rồi băng qua cây cầu.
Ví dụ
We walked through the old market and then across the bridge.