Câu điều kiện loại 1 (điều kiện có thật ở tương lai)
First conditional (real/likely future condition)
Bạn dùng câu điều kiện loại 1 khi một điều kiện có thể xảy ra thật ở tương lai và bạn đoán kết quả cụ thể nếu nó xảy ra: cảnh báo, hứa hẹn, đề nghị. Khuôn câu: If + S + V(present simple), S + will + V, nghĩa là vế if ở Present Simple, còn vế kết quả dùng will và động từ dạng gốc. Vế kết quả cũng có thể dùng can, may, should, must hoặc câu mệnh lệnh thay cho will. Ví dụ: 'If it rains tomorrow, we will cancel the picnic', nếu mai mưa, chúng tôi sẽ huỷ dã ngoại.
Ví dụ
If it rains tomorrow, we will cancel the picnic.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ hủy buổi dã ngoại. (ví dụ minh hoạ)
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
A2
Câu điều kiện loại 0 (sự thật hiển nhiên)
Zero conditional (general truths and facts)
Bạn dùng câu điều kiện loại 0 để nói những điều luôn đúng: sự thật khoa học, quy luật tự nhiên, quy định cố định, hay kết quả lúc nào cũng xảy ra khi có điều kiện đó. Không có đoán, không có tương lai, chỉ là 'hễ thế này thì thế kia'. Khuôn câu: If + S + V(present simple), S + V(present simple), nghĩa là cả hai vế đều ở Present Simple và không có will. Vì điều kiện luôn đúng nên bạn thay if bằng when cũng được. Ví dụ: 'If you heat ice, it melts', nếu bạn đun nóng đá thì nó tan chảy.
Ví dụ
If you heat ice, it melts.
Nếu bạn đun nóng đá, nó tan chảy. (ví dụ minh hoạ)