Bạn dùng so sánh hơn khi so hai người hay hai vật và một bên có tính chất nào đó nhiều hơn bên kia. Khuôn câu: tính từ ngắn + -er + than, hoặc more + tính từ dài + than, nghĩa là tính từ một âm tiết và nhiều tính từ hai âm tiết thêm -er (tall thành taller, big thành bigger, happy thành happier), còn tính từ dài hơn dùng more (more interesting, more careful); than đứng trước bên được đem ra so. Ví dụ: 'This exercise is more difficult than the last one, but Minh is taller than his brother'.
Ví dụ
This exercise is more difficult than the last one, but Minh is taller than his brother.
Bài tập này khó hơn bài trước, nhưng Minh cao hơn anh trai.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
A2
So sánh ngang bằng (as...as)
Equative comparison (as...as)
Bạn dùng as...as khi muốn nói hai bên bằng nhau về mức độ hay số lượng, còn thêm not thì thành không bằng. Khuôn câu: as + tính từ/trạng từ + as (as tall as, as quickly as), và as + many/much + danh từ + as cho số lượng; phủ định là not as + tính từ + as, hoặc not so...as nghe trang trọng và kiểu Anh hơn. Ví dụ: 'This bag is not as heavy as it looks, and she has read as many books as her older sister this year'.
Ví dụ
This bag is not as heavy as it looks, and she has read as many books as her older sister this year.
Cái túi này không nặng như trông có vẻ, và năm nay cô ấy đã đọc nhiều sách bằng chị gái mình.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
A2
So sánh hơn/nhất bất quy tắc (tính từ)
Irregular comparative and superlative adjectives
Bạn cần học thuộc một nhóm nhỏ tính từ rất hay dùng mà so sánh hơn và nhất không theo quy tắc -er/-est hay more/most: good thành better, best; bad thành worse, worst; far thành farther/further, farthest/furthest; old có dạng trang trọng elder, eldest chỉ dùng cho thứ bậc trong gia đình. Khuôn câu vẫn như so sánh thường: S + be + better/worse + than, hoặc the + best/worst, chỉ khác là bạn thay dạng bất quy tắc vào. Ví dụ: 'This is the worst film I have ever seen, but it is far better than his last one'.
Ví dụ
This is the worst film I have ever seen, but it is far better than his last one.
Đây là bộ phim tệ nhất tôi từng xem, nhưng nó tốt hơn nhiều so với bộ phim trước của anh ấy.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
04
A2
So sánh nhất (tính từ, dạng quy tắc)
Superlative adjectives (regular formation)
Bạn dùng so sánh nhất khi trong một nhóm từ ba người hay ba vật trở lên, có một người hay vật đứng đầu về tính chất nào đó. Khuôn câu: the + tính từ ngắn + -est, hoặc the + most + tính từ dài, nghĩa là tính từ ngắn thêm -est (the tallest, the biggest, the happiest), tính từ dài dùng the most (the most interesting), và gần như lúc nào cũng có the đứng trước. Phạm vi so sánh đánh dấu bằng in hoặc of: the tallest in the class. Ví dụ: 'Of all the students, Lan is the most careful'.
Ví dụ
Of all the students, Lan is the most careful, and she also has the fastest reading speed.
Trong tất cả học sinh, Lan là người cẩn thận nhất, và bạn ấy cũng có tốc độ đọc nhanh nhất.