Bạn dùng will khi vừa quyết định làm gì ngay lúc đang nói, kiểu 'thôi, để tôi mang ô theo', hoặc khi đoán về tương lai theo suy nghĩ của riêng mình. Will cũng dùng khi bạn hứa với ai hoặc ngỏ lời giúp ai đó. Khuôn câu: S + will + V, nghĩa là sau will động từ giữ nguyên dạng gốc; phủ định là will not, nói gọn là won't, còn câu hỏi thì đưa will lên đầu: 'Will you help me?'.
Ví dụ
I think it will rain later, so I'll bring an umbrella.
Tôi nghĩ lát nữa trời sẽ mưa, nên tôi sẽ mang theo ô.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
A1
Tương lai với "going to"
"Going to" Future
Bạn dùng 'going to' khi nói về kế hoạch đã định sẵn từ trước, ví dụ cuối tuần đi thăm ông bà vì đã hẹn từ tuần trước rồi. Nó cũng dùng khi bạn đoán điều sắp xảy ra dựa vào dấu hiệu thấy ngay trước mắt, như nhìn trời đầy mây đen thì nói 'trời sắp mưa'. Khuôn câu: S + am/is/are + going to + V, nghĩa là có am/is/are đứng trước going to, rồi động từ phía sau giữ nguyên dạng gốc.
Ví dụ
We're going to visit my grandparents this weekend — we planned it last week.
Cuối tuần này chúng tôi sẽ đi thăm ông bà — chúng tôi đã lên kế hoạch từ tuần trước.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
03
A1
Quá khứ đơn
Past Simple
Bạn dùng Past Simple để kể về việc đã xảy ra và kết thúc rồi, gắn với một thời điểm cụ thể trong quá khứ như 'hôm qua' hay 'năm ngoái'. Nó cũng dùng khi bạn kể lại một chuỗi sự việc đã xảy ra theo thứ tự, việc này xong đến việc kia. Khuôn câu: S + V-ed với động từ thường, còn một số động từ có dạng quá khứ riêng bạn phải học thuộc; phủ định và câu hỏi thì mượn did: 'I did not go', 'Did you go?'.
Ví dụ
Last year I traveled to Da Nang and stayed there for two weeks.
Năm ngoái tôi đã đi Đà Nẵng và ở đó hai tuần.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
04
A1
Hiện tại tiếp diễn
Present Continuous
Bạn dùng Present Continuous khi hành động đang diễn ra ngay lúc bạn nói, hoặc khi việc gì đó chỉ mang tính tạm thời trong giai đoạn này, ví dụ 'tháng này tôi đang đọc một cuốn sách'. Khuôn câu: S + am/is/are + V-ing, nghĩa là bạn cần một trong ba từ am, is, are đứng trước động từ có đuôi -ing. Muốn phủ định thì thêm not sau am/is/are, muốn hỏi thì đưa am/is/are lên đầu câu: 'Are you reading?'.
Ví dụ
I'm reading a great book this month, and right now I'm on the last chapter.
Tháng này tôi đang đọc một cuốn sách rất hay, và ngay bây giờ tôi đang ở chương cuối.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
05
A1
Hiện tại đơn
Present Simple
Bạn dùng Present Simple để nói về việc lặp đi lặp lại hằng ngày, như đi làm hay đánh răng, và về những điều luôn đúng, như mặt trời mọc ở hướng đông. Khuôn câu: S + V(s/es), nghĩa là chủ ngữ đứng trước, động từ theo sau, và động từ thêm -s hoặc -es khi chủ ngữ là he, she, it. Khi phủ định hay đặt câu hỏi, bạn mượn thêm do/does: 'She does not work', 'Do you work?'.
Ví dụ
She works at a hospital, and her shift starts at 7 a.m. every day.
Cô ấy làm việc ở bệnh viện, và ca của cô ấy bắt đầu lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.