Ngữ pháp miễn phí / A1 / Giới từ

A1 · SỔ TAY NGỮ PHÁP

Giới từ

Giới từ. Đọc từng thẻ để nắm cách dùng, rồi làm 6 câu ngắn và xem giải thích sau mỗi đáp án.

4 điểm ngữ pháp 24 câu luyện

ĐỌC NGẮN · LUYỆN NGAY

Mỗi thẻ có sẵn 6 câu luyện

Đây là bài tự luyện, không phải điểm trình độ. Bạn chọn đáp án và xem lời giải ngay tại thẻ; tiến độ được lưu vào tài khoản sau khi đăng nhập.

Đến câu luyện đầu tiên

Tiến độ nhóm này

0/24 câu hoàn thành

Bạn có thể bắt đầu ở bất kỳ thẻ nào.

A1

Giới từ chỉ vị trí phía dưới: below và under

Vertical position: below vs under

Cả hai từ đều nghĩa là ở phía dưới nhưng khác sắc thái. Below là thấp hơn nói chung, vật không cần nằm ngay bên dưới: the temperature fell below zero. Under là ngay bên dưới, thường có chạm vào hoặc bị che khuất: the dog is hiding under the bed. Under còn dùng theo kiểu thân mật cho nghĩa ít hơn một con số, như under $10.

Ví dụ

The temperature fell below zero. The dog is hiding under the bed.

Nhiệt độ đã xuống dưới 0 độ. Con chó đang trốn dưới gầm giường.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Giới từ chỉ hướng đến: to

Direction/destination: to

Khi đi, đến, lái xe hay quay về một nơi nào đó, bạn đặt to trước tên nơi đến: go to school, drive to Hanoi. To chỉ cho biết đích mà chuyển động hướng tới, còn đứng yên ở đâu thì dùng at, on, in. Khuôn: động từ chuyển động + to + nơi đến.

Ví dụ

We are driving to the coast this weekend.

Cuối tuần này chúng tôi lái xe đến vùng biển.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Giới từ chỉ nơi chốn: at / on / in

Place prepositions: at / on / in

Ba từ này nói về vị trí đứng yên. Bạn dùng at cho một điểm hay địa điểm cụ thể như at the bus stop, dùng on cho bề mặt như on the table, on the wall, và dùng in cho chỗ có lòng chứa bên trong hay một khu vực như in the box, in the room, in Hanoi. Trước khi chọn, bạn tự hỏi: đây là một điểm, một mặt phẳng, hay một chỗ chứa được bên trong.

Ví dụ

The keys are on the table, in the drawer, at the back of the room.

Chìa khóa ở trên bàn, trong ngăn kéo, ở phía sau phòng.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Giới từ chỉ thời gian: at / on / in

Time prepositions: at / on / in

Ba từ này đều nói về thời gian, khác nhau ở độ dài của mốc thời gian. Bạn dùng at cho một thời điểm chính xác như at 7am, dùng on cho một ngày hay một ngày tháng cụ thể như on Monday, và dùng in cho khoảng dài hơn như tháng, năm, mùa, buổi trong ngày: in July, in the morning. Cứ nhớ mốc càng gọn thì at, trọn một ngày thì on, cả một khoảng thì in. Có vài cụm quen dùng riêng như at night, bạn học thuộc như từ vựng là được.

Ví dụ

The meeting starts at 9am on Friday in September.

Cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ sáng vào thứ Sáu trong tháng Chín.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…