Ngữ pháp miễn phí / A1 / Từ loại

A1 · SỔ TAY NGỮ PHÁP

Từ loại

Từ loại. Đọc từng thẻ để nắm cách dùng, rồi làm 6 câu ngắn và xem giải thích sau mỗi đáp án.

8 điểm ngữ pháp 48 câu luyện

ĐỌC NGẮN · LUYỆN NGAY

Mỗi thẻ có sẵn 6 câu luyện

Đây là bài tự luyện, không phải điểm trình độ. Bạn chọn đáp án và xem lời giải ngay tại thẻ; tiến độ được lưu vào tài khoản sau khi đăng nhập.

Đến câu luyện đầu tiên

Tiến độ nhóm này

0/48 câu hoàn thành

Bạn có thể bắt đầu ở bất kỳ thẻ nào.

A1

Tính từ (từ loại)

Adjective as a Part of Speech

Tính từ là những từ miêu tả cho danh từ hoặc đại từ, cho bạn biết người hay vật đó như thế nào. Tính từ có thể đứng trước danh từ, như 'a happy child', hoặc đứng sau động từ nối kiểu be, như 'the child is happy'. Tính từ trong tiếng Anh không đổi dạng theo số ít hay số nhiều.

Ví dụ

In 'She gave a difficult test,' difficult is the adjective, describing test.

Trong câu 'She gave a difficult test', difficult là tính từ, bổ nghĩa cho test.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Trạng từ (từ loại)

Adverb as a Part of Speech

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ, cho tính từ, cho một trạng từ khác hoặc cho cả câu, cho bạn biết hành động diễn ra như thế nào, khi nào, ở đâu hay thường xuyên ra sao. Nhiều trạng từ được tạo bằng cách thêm -ly vào tính từ, như quiet thành quietly, nhưng cũng có những trạng từ rất quen thuộc không theo kiểu đó, như well, fast, often, very.

Ví dụ

In 'He closed the door quietly,' quietly is the adverb, modifying closed.

Trong câu 'He closed the door quietly', quietly là trạng từ, bổ nghĩa cho động từ closed.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Liên từ (từ loại)

Conjunction as a Part of Speech

Liên từ là những từ dùng để nối các từ, cụm từ hoặc các vế câu lại với nhau, như and, but, or, because, although, if, when. Ở bài này bạn chỉ cần nhận ra từ nào đang làm nhiệm vụ nối trong câu; cách nối vế câu cho đúng và cách chấm phẩy sẽ được học kỹ hơn ở các bài sau.

Ví dụ

In 'Although it rained, we went out and had fun,' Although and and are conjunctions.

Trong câu 'Although it rained, we went out and had fun', Although và and là liên từ.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Tiền tố phủ định / trái nghĩa

Negative / Opposite-Meaning Prefixes

Đây là nhóm tiền tố gắn vào đầu một từ để đảo nghĩa của từ đó sang chiều ngược lại, như un- (happy thành unhappy), in- (correct thành incorrect), im- (possible thành impossible), il- (legal thành illegal), ir- (regular thành irregular), dis- (agree thành disagree). Từ mới vẫn giữ nguyên loại từ, chỉ có nghĩa là đổi ngược. Mỗi từ gốc chỉ đi với một tiền tố nhất định, nên bạn cần nhớ theo từng từ.

Ví dụ

happy -> unhappy; correct -> incorrect; possible -> impossible; legal -> illegal; regular -> irregular; agree -> disagree.

happy -> unhappy; correct -> incorrect; possible -> impossible; legal -> illegal; regular -> irregular; agree -> disagree.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Danh từ (từ loại)

Noun as a Part of Speech

Danh từ là những từ gọi tên người, nơi chốn, đồ vật hay ý tưởng, như teacher, school, test. Trong câu, danh từ thường làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, và hay đứng sau các từ như a, an, the, this, my. Ở bài này, việc của bạn là nhìn vào một câu và chỉ ra được từ nào đang là danh từ.

Ví dụ

In 'The teacher gave the students a difficult test,' teacher, students, and test are nouns.

Trong câu 'The teacher gave the students a difficult test', các từ teacher, students, test là danh từ.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Giới từ (từ loại)

Preposition as a Part of Speech

Giới từ là những từ nhỏ đứng trước danh từ hoặc đại từ để nói lên mối quan hệ về nơi chốn, thời gian hay ý nghĩa, như in, on, at, to, from, with. Nhóm từ này không đổi dạng và số lượng có hạn, bạn cần nhớ dần từng từ một. Ở bài này bạn chỉ cần nhận ra từ nào trong câu là giới từ, còn chuyện chọn đúng giới từ nào cho từng chỗ sẽ học ở bài khác.

Ví dụ

In 'The meeting is on Monday during the afternoon,' on and during are prepositions.

Trong câu 'The meeting is on Monday during the afternoon', on và during là giới từ.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Đại từ (từ loại)

Pronoun as a Part of Speech

Đại từ là những từ thay thế cho danh từ để bạn không phải nhắc lại, như I, me, my, he, him, they. Khác với danh từ, đại từ đổi dạng tùy vai trò trong câu: làm chủ ngữ thì dùng I, he, they, còn làm tân ngữ thì dùng me, him, them. Ở bài này bạn tập nhận ra đại từ trong câu và chọn đúng dạng chủ ngữ, tân ngữ hay sở hữu.

Ví dụ

In 'They gave her the keys because it was late,' They, her, and it are pronouns.

Trong câu 'They gave her the keys because it was late', They, her, it là đại từ.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Động từ (từ loại)

Verb as a Part of Speech

Động từ là những từ chỉ hành động, sự việc hoặc trạng thái, như walk, close, is. Đây là loại từ duy nhất trong tiếng Anh đổi dạng theo thì và theo ngôi, ví dụ walk, walks, walked, walking. Ở bài này bạn tập tìm ra từ nào đang làm động từ chính trong câu, và nhớ rằng động từ luôn cần một chủ ngữ đi kèm.

Ví dụ

In 'She quickly closed the old door,' closed is the verb.

Trong câu 'She quickly closed the old door', closed là động từ.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…