Đây là những từ nối hai phần ngang hàng nhau: hai từ, hai cụm, hoặc hai câu đầy đủ. Bốn từ bạn dùng nhiều nhất là and để thêm ý, but để nói ý trái ngược, or để đưa lựa chọn, và so để nói kết quả. Khi nối hai câu đầy đủ, bạn đặt dấu phẩy trước từ nối: I was tired, but I kept working. Còn for, nor, yet ít gặp hơn và thiên về văn viết trang trọng.
Ví dụ
I was tired, but I kept working.
Tôi mệt, nhưng tôi vẫn tiếp tục làm việc.
BÀI TỰ LUYỆN
Thử ngay 6 câu
0/6 câu hoàn thành
Đang tải bài luyện…
02
A1
Liên từ phụ thuộc chỉ thời gian
Time subordinators (when / while / before / after / until / once / as soon as / since)
Những từ như when, while, before, after, until, as soon as mở đầu một vế câu cho biết việc xảy ra lúc nào: when là lúc, while là trong khi, before và after là trước và sau, until là cho đến khi, as soon as là ngay khi. Có một luật quan trọng: trong vế thời gian này bạn không dùng will, dù đang nói chuyện tương lai. Bạn nói I'll call you when I arrive chứ không nói when I will arrive. Riêng since nghĩa là kể từ khi và thường đi với thì hoàn thành ở vế chính: I have lived here since I graduated.