Ngữ pháp miễn phí / A1 / Từ nối

A1 · SỔ TAY NGỮ PHÁP

Từ nối

Từ nối. Đọc từng thẻ để nắm cách dùng, rồi làm 6 câu ngắn và xem giải thích sau mỗi đáp án.

2 điểm ngữ pháp 12 câu luyện

ĐỌC NGẮN · LUYỆN NGAY

Mỗi thẻ có sẵn 6 câu luyện

Đây là bài tự luyện, không phải điểm trình độ. Bạn chọn đáp án và xem lời giải ngay tại thẻ; tiến độ được lưu vào tài khoản sau khi đăng nhập.

Đến câu luyện đầu tiên

Tiến độ nhóm này

0/12 câu hoàn thành

Bạn có thể bắt đầu ở bất kỳ thẻ nào.

A1

Liên từ kết hợp (and/but/or/so...)

Coordinating conjunctions (FANBOYS)

Đây là những từ nối hai phần ngang hàng nhau: hai từ, hai cụm, hoặc hai câu đầy đủ. Bốn từ bạn dùng nhiều nhất là and để thêm ý, but để nói ý trái ngược, or để đưa lựa chọn, và so để nói kết quả. Khi nối hai câu đầy đủ, bạn đặt dấu phẩy trước từ nối: I was tired, but I kept working. Còn for, nor, yet ít gặp hơn và thiên về văn viết trang trọng.

Ví dụ

I was tired, but I kept working.

Tôi mệt, nhưng tôi vẫn tiếp tục làm việc.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…

A1

Liên từ phụ thuộc chỉ thời gian

Time subordinators (when / while / before / after / until / once / as soon as / since)

Những từ như when, while, before, after, until, as soon as mở đầu một vế câu cho biết việc xảy ra lúc nào: when là lúc, while là trong khi, before và after là trước và sau, until là cho đến khi, as soon as là ngay khi. Có một luật quan trọng: trong vế thời gian này bạn không dùng will, dù đang nói chuyện tương lai. Bạn nói I'll call you when I arrive chứ không nói when I will arrive. Riêng since nghĩa là kể từ khi và thường đi với thì hoàn thành ở vế chính: I have lived here since I graduated.

Ví dụ

I'll call you as soon as I arrive.

Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi đến nơi.

BÀI TỰ LUYỆN

Thử ngay 6 câu

0/6 câu hoàn thành

Đang tải bài luyện…